QUY TRÌNH KỸ THUẬT CANH TÁC GIỐNG LÚA HATRI 200
CHO CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
_________________________________
CHO CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
_________________________________
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Cơ quan tác giả:
Viện Nghiên Cứu Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Đồng Bằng Sông Cửu Long.
- Địa chỉ: G9-11, đường 31, khu 586, Phường Hưng Phú, Thành phố Cần Thơ.
- Điện thoại: 0909273484.
2. Nguồn gốc xuất xứ:
Quy trình kỹ thuật canh tác giống lúa HATRI 200 do tác giả Nguyễn thị Lang Viện Nghiên Cứu Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Đồng Bằng Sông Cửu Long biên soạn dựa trên kết quả nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác giống lúa HATRI 200 trong Đông Xuân, Hè Thu tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.
3. Địa điểm và điều kiện áp dụng:
Quy trình này áp dụng cho tổ chức, cá nhân canh tác giống lúa HATRI 200 tại các vùng trồng lúa vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
II. NỘI DUNG QUY TRÌNH
1. Chuẩn bị ruộng
Thực hiện tốt khâu chuẩn bị đất cho trồng lúa
1. Giai đoạn đầu: Sau khi thu hoạch, đất được ngâm trong nước từ 5-10 ngày. Điều này sẽ làm cho cỏ bị loại ra khỏi mặt đất.
2. Giai đoạn thứ hai: Để làm tơi đất và diệt mầm cỏ, phải cài bừa lập đi lập lại từ 2 đến 3 lần cách nhau 4 -5 ngày. Sau khi làm mềm đất và làm ngập ruộng lúa từ 2 – 3 tuần để phân hủy rơm và cỏ.
3. Giai đoạn ba: Loại bỏ toàn bộ cỏ vẫn còn sót lại trong đất và làm sạch cỏ quanh bờ ruộng.
4. Trục: Rút hết nước trên ruộng lúa, sử dụng máy xới để trục đất. Theo bước này mặt ruộng sẽ trở nên bằng phẳng.
5. * Lượng giống:
- Sạ hàng: lượng giống 80 kg/ha, vùng đất nhiễm mặn nhẹ sạ 100 kg/ha.
1. Cơ quan tác giả:
Viện Nghiên Cứu Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Đồng Bằng Sông Cửu Long.
- Địa chỉ: G9-11, đường 31, khu 586, Phường Hưng Phú, Thành phố Cần Thơ.
- Điện thoại: 0909273484.
2. Nguồn gốc xuất xứ:
Quy trình kỹ thuật canh tác giống lúa HATRI 200 do tác giả Nguyễn thị Lang Viện Nghiên Cứu Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Đồng Bằng Sông Cửu Long biên soạn dựa trên kết quả nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác giống lúa HATRI 200 trong Đông Xuân, Hè Thu tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.
3. Địa điểm và điều kiện áp dụng:
Quy trình này áp dụng cho tổ chức, cá nhân canh tác giống lúa HATRI 200 tại các vùng trồng lúa vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
II. NỘI DUNG QUY TRÌNH
1. Chuẩn bị ruộng
Thực hiện tốt khâu chuẩn bị đất cho trồng lúa
1. Giai đoạn đầu: Sau khi thu hoạch, đất được ngâm trong nước từ 5-10 ngày. Điều này sẽ làm cho cỏ bị loại ra khỏi mặt đất.
2. Giai đoạn thứ hai: Để làm tơi đất và diệt mầm cỏ, phải cài bừa lập đi lập lại từ 2 đến 3 lần cách nhau 4 -5 ngày. Sau khi làm mềm đất và làm ngập ruộng lúa từ 2 – 3 tuần để phân hủy rơm và cỏ.
3. Giai đoạn ba: Loại bỏ toàn bộ cỏ vẫn còn sót lại trong đất và làm sạch cỏ quanh bờ ruộng.
4. Trục: Rút hết nước trên ruộng lúa, sử dụng máy xới để trục đất. Theo bước này mặt ruộng sẽ trở nên bằng phẳng.
5. * Lượng giống:
- Sạ hàng: lượng giống 80 kg/ha, vùng đất nhiễm mặn nhẹ sạ 100 kg/ha.
- Ngâm ủ: Xử lý hạt giống bằng một số thuốc diệt nấm, xử lý xong đãi sạch, ngâm vào nước sạch. Đây là dạng indica/ Japonica nên phải chú ý sức nẩy mầm, ngâm hạt trên 24 giờ; cứ 6-8 tiếng thay nước rửa chua 1 lần. Xả sạch không còn mùi chua, để ráo nước rồi đem ủ. Quá trình ủ cần duy trì độ ẩm và đảo đều hạt giống. Sau 5 ngày đầu tiên, ghi nhận tỷ lệ hạt nảy mầm. Cuối cùng sau 14 ngày, tiếp tục theo dõi và ghi nhận tỷ lệ nảy mầm. Tổng số hạt nảy mầm được khuyến cáo phải hơn 80%.
Chú ý: tuyệt đối không ủ hạt giống ở nhiệt độ quá cao hoặc trong các loại bao khó thoát nước như bao nilon, PP, PE.
- Lượng phân bón cho 1 ha mạ: 1 tấn phân hữu cơ vi sinh (hoặc 8-10 tấn phân chuồng) + 150-160 kg đạm Urê + 500 kg Lân supe + 100-110 kg Kaliclorua.
+ Bón lót toàn bộ phân hữu cơ vi sinh và Lân supe + 50% Urê + 50% Kaliclorua;
+ Bón thúc lần 1 (khi mạ được 2,0-2,5 lá): 40% đạm Urê + 50% Kaliclorua;
+ Bón tiễn chân (trước khi cấy 3-4 ngày): bón hết lượng còn lại.
2. Thời vụ:
Thời vụ: Cơ bản theo khuyến cáo của địa phương với nhóm giống lúa ngắn ngày. Có thể tham khảo thời vụ như sau:
- Vụ Đông Xuân: Xuống giống từ tháng 11 và thu hoạch vào tháng 3 năm sau.
- Vụ Hè Thu: Xuống giống vào tháng 5 và thu hoạch vào tháng 8.
3. Kỹ thuật làm mạ và chăm sóc ruộng mạ
- Ngâm ủ: Xử lý hạt giống bằng một số thuốc diệt nấm, xử lý xong đãi sạch, ngâm vào nước sạch. Thời gian ngâm hạt giống 30-32 giờ (vụ Hè Thu) và 36-40 giờ (vụ Đông Xuân); cứ 6-8 tiếng thay nước rửa chua 1 lần. Xả sạch không còn mùi chua, để ráo nước rồi đem ủ. Quá trình ủ cần duy trì độ ẩm và đảo đều hạt giống.
Chú ý: tuyệt đối không ủ hạt giống ở nhiệt độ quá cao hoặc trong các loại bao khó thoát nước như bao nilon, PP, PE.
- Lượng phân bón cho 1 ha mạ: 1 tấn phân hữu cơ vi sinh (hoặc 8-10 tấn phân chuồng) + 150-160 kg đạm Urê + 500 kg Lân supe + 100-110 kg Kaliclorua.
+ Bón lót toàn bộ phân hữu cơ vi sinh và Lân supe + 50% Urê + 50% Kaliclorua;
+ Bón thúc lần 1 (khi mạ được 2,0-2,5 lá): 40% đạm Urê + 50% Kaliclorua;
+ Bón tiễn chân (trước khi cấy 3-4 ngày): bón hết lượng còn lại.
4. Kỹ thuật canh tác ruộng cấy
- Lượng hạt giống cho 1 ha ruộng cấy: 40-50 kg
Vụ Đông Xuân cấy khi mạ được từ 3,0-3,5 lá; vụ Hè Thu cấy khi mạ được 12-15 ngày. Cấy mật độ 35-40 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm, cấy nông tay.
- Phân bón:
Lượng phân bón cho 1 ha:
+ Vụ Đông Xuân: 500 kg phân hữu cơ vi sinh hoặc 10 tấn phân chuồng + 220-240 kg đạm Urê + 450-500 kg Supe lân + 140-160 kg Kali clorua, tùy điều kiện đất đai.
+ Vụ Hè Thu: 500 kg phân hữu cơ vi sinh hoặc 10 tấn phân chuồng + 200-220 kg đạm Urê + 450-500 kg Supe lân + 140-160 kg Kali clorua, tùy điều kiện đất đai.
Cách bón
+ Bón lót toàn bộ phân hữu cơ vi sinh và Lân supe + 50% Urê + 30% Kaliclorua;
+ Thúc lần 1 (lúa bén rễ hồi xanh): 40% đạm Urê + 40% Kaliclorua;
+ Thúc lần 2 (trước trỗ 20 ngày): 10% đạm Urê + 30% Kaliclorua.
- Tưới tiêu: Từ khi cấy đến khi kết thúc đẻ nhánh, giữ mực nước trên ruộng từ 3-5cm, khi kết thúc đẻ nhánh rút nước phơi ruộng từ 7- 10 ngày. Các giai đoạn sau, giữ mực nước không quá 10cm.
- Phòng trừ cỏ dại: Sau khi cấy từ 5-7 ngày: phun thuốc trừ cỏ lúa theo hướng dẫn trên bao bì. Nếu không dùng thuốc trừ cỏ thì làm cỏ, sục bùn một lần kết hợp bón thúc khi lúa bén rễ hồi xanh.
5. Kỹ thuật canh tác lúa gieo thẳng (gieo sạ)
- Lượng hạt giống cho 1 ha ruộng sạ: 60-80 kg/ha, lượng giống tùy thuộc vào khuyến cáo của cơ quan chức năng địa phương.
Đối với đất phù sa:
+ Vụ Đông Xuân: 100N + 40P2O5 + 30 K2O (kg/ha )
+ Vụ Hè Thu: 80N + 40 P2O5 + 30 K2O (kg /ha)
Đối với đất nhiễm phèn:
+ Vụ Đông Xuân: 90N - 50P2O5 - 30K2O (kg/ha)
+ Vụ Hè Thu: 80N - 60P2O5 - 30K2O (kg/ha)
Đối với vùng mặn nhẹ:
+ Vụ Đông Xuân: 80N - 50 P2O5 - 30K2O (kg/ha)
+ Vụ Hè Thu: 70N - 60P2O5 - 30K2O (kg/ha)
- Phân bón: Bón phân cho lúa gieo sạ như đối với lúa cấy (riêng lượng Đạm giảm 7-10%, Kali tăng 10-15% so với lúa cấy để lúa cứng cây, chống đổ tốt).
- Cách bón:
+ Bón lót: (trước khi bừa lần cuối): 100% phân hữu cơ vi sinh và Lân supe + 20% Đạm Urê.
+ Bón thúc lần 1 (khi lúa được 2,0-2,5 lá) bón 30% Đạm Urê + 30% Kaliclorua.
+ Bón thúc lần 2: (khi lúa đạt 5-6 lá): Bón 40% Đạm Urê + 40% Kaliclorua.
+ Bón đón đòng: Khi lúa xuất hiện eo lá đòng, bón hết lượng phân còn lại. Nếu ruộng lúa còn xanh, ruộng trũng không cần bón thêm phân Đạm.
- Phun thuốc trừ cỏ: yêu cầu bắt buộc và phun ngay sau khi gieo từ 1-3 ngày (có thể sử dụng một số loại thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm khác, phun theo hướng dẫn ghi trên bao gói). Sau khi phun phải giữ nước ở rãnh để đảm bảo ruộng lúa luôn đủ ẩm, không để nứt nẻ ít nhất trong vòng 1 tuần.
- Khi lúa đạt 2,0-2,5 lá, đưa nước láng mặt ruộng, kết hợp bón phân thúc lần 1, tỉa dặm; sau khi bón phân 2-3 ngày tháo cạn, giữ ẩm.
- Khi lúa đạt 5-6 lá, đưa nước trở lại, bón phân thúc đợt 2, kết hợp làm cỏ, tỉa dặm, định mật độ, giữ mực nước nông để lúa được đẻ nhánh thuận lợi.
- Khi lúa đẻ đủ số nhánh cơ bản, tháo cạn để ruộng nẻ chân chim, sau đó tưới tháo xen kẽ.
- Khi lúa có eo lá đòng, đưa nước trở lại, kết hợp bón phân đón đòng, giữ nước cho đến lúc lúa đỏ đuôi thì tháo cạn nước để thu hoạch thuận lợi
6. Phòng trừ sâu bệnh:
Giống HATRI 200 nhiễm vừa các sâu bệnh hại, tuy nhiên để đảm bảo năng suất cần lưu ý phòng trừ các đối tượng sâu bệnh hại kịp thời theo khuyến cáo của cơ quan BVTV địa phương, đặc biệt là các bệnh như: khô vằn, bạc lá.
7. Thu hoạch:
Khi ruộng hạt chín 85-90% tiến hành thu hoạch. Không thu hoạch vào thời điểm ướt sương hoặc ngay sau mưa rất dễ bị thất thoát lúa trong lúc thu hoạch làm giảm năng suất. Trường hợp bảo quản dự trữ cần phơi, hoặc sấy ở ẩm độ 14 %. Bảo quản trong điều kiện khô ráo, tránh mưa, ẩm./.
Chú ý: tuyệt đối không ủ hạt giống ở nhiệt độ quá cao hoặc trong các loại bao khó thoát nước như bao nilon, PP, PE.
- Lượng phân bón cho 1 ha mạ: 1 tấn phân hữu cơ vi sinh (hoặc 8-10 tấn phân chuồng) + 150-160 kg đạm Urê + 500 kg Lân supe + 100-110 kg Kaliclorua.
+ Bón lót toàn bộ phân hữu cơ vi sinh và Lân supe + 50% Urê + 50% Kaliclorua;
+ Bón thúc lần 1 (khi mạ được 2,0-2,5 lá): 40% đạm Urê + 50% Kaliclorua;
+ Bón tiễn chân (trước khi cấy 3-4 ngày): bón hết lượng còn lại.
2. Thời vụ:
Thời vụ: Cơ bản theo khuyến cáo của địa phương với nhóm giống lúa ngắn ngày. Có thể tham khảo thời vụ như sau:
- Vụ Đông Xuân: Xuống giống từ tháng 11 và thu hoạch vào tháng 3 năm sau.
- Vụ Hè Thu: Xuống giống vào tháng 5 và thu hoạch vào tháng 8.
3. Kỹ thuật làm mạ và chăm sóc ruộng mạ
- Ngâm ủ: Xử lý hạt giống bằng một số thuốc diệt nấm, xử lý xong đãi sạch, ngâm vào nước sạch. Thời gian ngâm hạt giống 30-32 giờ (vụ Hè Thu) và 36-40 giờ (vụ Đông Xuân); cứ 6-8 tiếng thay nước rửa chua 1 lần. Xả sạch không còn mùi chua, để ráo nước rồi đem ủ. Quá trình ủ cần duy trì độ ẩm và đảo đều hạt giống.
Chú ý: tuyệt đối không ủ hạt giống ở nhiệt độ quá cao hoặc trong các loại bao khó thoát nước như bao nilon, PP, PE.
- Lượng phân bón cho 1 ha mạ: 1 tấn phân hữu cơ vi sinh (hoặc 8-10 tấn phân chuồng) + 150-160 kg đạm Urê + 500 kg Lân supe + 100-110 kg Kaliclorua.
+ Bón lót toàn bộ phân hữu cơ vi sinh và Lân supe + 50% Urê + 50% Kaliclorua;
+ Bón thúc lần 1 (khi mạ được 2,0-2,5 lá): 40% đạm Urê + 50% Kaliclorua;
+ Bón tiễn chân (trước khi cấy 3-4 ngày): bón hết lượng còn lại.
4. Kỹ thuật canh tác ruộng cấy
- Lượng hạt giống cho 1 ha ruộng cấy: 40-50 kg
Vụ Đông Xuân cấy khi mạ được từ 3,0-3,5 lá; vụ Hè Thu cấy khi mạ được 12-15 ngày. Cấy mật độ 35-40 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm, cấy nông tay.
- Phân bón:
Lượng phân bón cho 1 ha:
+ Vụ Đông Xuân: 500 kg phân hữu cơ vi sinh hoặc 10 tấn phân chuồng + 220-240 kg đạm Urê + 450-500 kg Supe lân + 140-160 kg Kali clorua, tùy điều kiện đất đai.
+ Vụ Hè Thu: 500 kg phân hữu cơ vi sinh hoặc 10 tấn phân chuồng + 200-220 kg đạm Urê + 450-500 kg Supe lân + 140-160 kg Kali clorua, tùy điều kiện đất đai.
Cách bón
+ Bón lót toàn bộ phân hữu cơ vi sinh và Lân supe + 50% Urê + 30% Kaliclorua;
+ Thúc lần 1 (lúa bén rễ hồi xanh): 40% đạm Urê + 40% Kaliclorua;
+ Thúc lần 2 (trước trỗ 20 ngày): 10% đạm Urê + 30% Kaliclorua.
- Tưới tiêu: Từ khi cấy đến khi kết thúc đẻ nhánh, giữ mực nước trên ruộng từ 3-5cm, khi kết thúc đẻ nhánh rút nước phơi ruộng từ 7- 10 ngày. Các giai đoạn sau, giữ mực nước không quá 10cm.
- Phòng trừ cỏ dại: Sau khi cấy từ 5-7 ngày: phun thuốc trừ cỏ lúa theo hướng dẫn trên bao bì. Nếu không dùng thuốc trừ cỏ thì làm cỏ, sục bùn một lần kết hợp bón thúc khi lúa bén rễ hồi xanh.
5. Kỹ thuật canh tác lúa gieo thẳng (gieo sạ)
- Lượng hạt giống cho 1 ha ruộng sạ: 60-80 kg/ha, lượng giống tùy thuộc vào khuyến cáo của cơ quan chức năng địa phương.
Đối với đất phù sa:
+ Vụ Đông Xuân: 100N + 40P2O5 + 30 K2O (kg/ha )
+ Vụ Hè Thu: 80N + 40 P2O5 + 30 K2O (kg /ha)
Đối với đất nhiễm phèn:
+ Vụ Đông Xuân: 90N - 50P2O5 - 30K2O (kg/ha)
+ Vụ Hè Thu: 80N - 60P2O5 - 30K2O (kg/ha)
Đối với vùng mặn nhẹ:
+ Vụ Đông Xuân: 80N - 50 P2O5 - 30K2O (kg/ha)
+ Vụ Hè Thu: 70N - 60P2O5 - 30K2O (kg/ha)
- Phân bón: Bón phân cho lúa gieo sạ như đối với lúa cấy (riêng lượng Đạm giảm 7-10%, Kali tăng 10-15% so với lúa cấy để lúa cứng cây, chống đổ tốt).
- Cách bón:
+ Bón lót: (trước khi bừa lần cuối): 100% phân hữu cơ vi sinh và Lân supe + 20% Đạm Urê.
+ Bón thúc lần 1 (khi lúa được 2,0-2,5 lá) bón 30% Đạm Urê + 30% Kaliclorua.
+ Bón thúc lần 2: (khi lúa đạt 5-6 lá): Bón 40% Đạm Urê + 40% Kaliclorua.
+ Bón đón đòng: Khi lúa xuất hiện eo lá đòng, bón hết lượng phân còn lại. Nếu ruộng lúa còn xanh, ruộng trũng không cần bón thêm phân Đạm.
- Phun thuốc trừ cỏ: yêu cầu bắt buộc và phun ngay sau khi gieo từ 1-3 ngày (có thể sử dụng một số loại thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm khác, phun theo hướng dẫn ghi trên bao gói). Sau khi phun phải giữ nước ở rãnh để đảm bảo ruộng lúa luôn đủ ẩm, không để nứt nẻ ít nhất trong vòng 1 tuần.
- Khi lúa đạt 2,0-2,5 lá, đưa nước láng mặt ruộng, kết hợp bón phân thúc lần 1, tỉa dặm; sau khi bón phân 2-3 ngày tháo cạn, giữ ẩm.
- Khi lúa đạt 5-6 lá, đưa nước trở lại, bón phân thúc đợt 2, kết hợp làm cỏ, tỉa dặm, định mật độ, giữ mực nước nông để lúa được đẻ nhánh thuận lợi.
- Khi lúa đẻ đủ số nhánh cơ bản, tháo cạn để ruộng nẻ chân chim, sau đó tưới tháo xen kẽ.
- Khi lúa có eo lá đòng, đưa nước trở lại, kết hợp bón phân đón đòng, giữ nước cho đến lúc lúa đỏ đuôi thì tháo cạn nước để thu hoạch thuận lợi
6. Phòng trừ sâu bệnh:
Giống HATRI 200 nhiễm vừa các sâu bệnh hại, tuy nhiên để đảm bảo năng suất cần lưu ý phòng trừ các đối tượng sâu bệnh hại kịp thời theo khuyến cáo của cơ quan BVTV địa phương, đặc biệt là các bệnh như: khô vằn, bạc lá.
7. Thu hoạch:
Khi ruộng hạt chín 85-90% tiến hành thu hoạch. Không thu hoạch vào thời điểm ướt sương hoặc ngay sau mưa rất dễ bị thất thoát lúa trong lúc thu hoạch làm giảm năng suất. Trường hợp bảo quản dự trữ cần phơi, hoặc sấy ở ẩm độ 14 %. Bảo quản trong điều kiện khô ráo, tránh mưa, ẩm./.
VIỆN NGHIÊN CỨU NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO ĐBSCL





.png)









