Trang Chủ >> TIN TỨC » TIN CỦA VIỆN
BÁO CÁO TỔNG HỢP NĂM 2025
23/12/2025 TIN CỦA VIỆN 37
TỔNG KẾT NĂM 2024-2025 CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO ĐBSCL
GS. TS NGUYỄN THỊ LANG
 
Kính thưa: Các vị khách quí, các đại biểu,
                   Các bạn đồng nghiệp,

          Trong năm 2025 Thủ tướng ký Quyết định số 2711/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Chiến lược).
Để đạt được các mục tiêu trên, Chiến lược đưa ra 5 nhóm giải pháp chủ yếu gồm: Thể chế, quản trị; tạo nguồn nhân lực và xây dựng hệ sinh thái phát triển đội ngũ trí thức bao gồm: đào tạo và bồi dưỡng trí thức; thúc đẩy văn hóa học tập suốt đời của đội ngũ trí thức; xây dựng môi trường nghiên cứu, môi trường làm việc nhằm phát triển đội ngũ trí thức; thúc đẩy hợp tác giữa doanh nghiệp và viện nghiên cứu, trường đại học); trọng dụng, đãi ngộ, tôn vinh trí thức; toàn cầu hóa trí thức, đưa trí thức Việt Nam vươn ra thế giới và trí thức thế giới tới Việt Nam; đo lường, đánh giá hiệu quả phát triển đội ngũ trí thức.

Nhóm giải pháp 1:

          Thể chế, quản trị đây là tất yếu khi xây dựng một chính sách cầ phải tuân thủ thể chế và pháp lý của nước và địa phương. Quan trọng là có kinh phí đề tài dự án cho các nhà khoa học

Nhóm giải pháp 2:

          Đào tạo và bồi dưỡng trí thức: Đào tạo nguồn nhân lực là ưu tiên số một trong chiến lược phát triển lâu dài, đáp ứng yêu cầu của sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn mới. Cán độ đầu đàn đã nghỉ hưu, chưa có khả năng thay thế hoàn toàn. Để đảm bảo quyền tiếp cận và chất lượng giáo dục bình đẳng cho tất cả mọi người, điều cần thiết là chính phủ phải tăng cường đầu tư vào giáo dục, cả về phân bổ ngân sách và thực hiện chính sách. Điều cần thiết là các chương trình giáo dục phải được điều chỉnh để tích hợp các năng lực phù hợp với thị trường việc làm trong tương lai việc làm cho các nhà nghiên cứu. Để đáp ứng hiệu quả nhu cầu của thị trường lao động, nâng cao chương trình giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm cho các sinh viên tốt nghiệp có năng lực, điều cần thiết là phải thiết lập một liên minh vững chắc giữa khu vực công và tư nhân thông qua các quan hệ đối tác hợp tác và các sáng kiến hợp tác.
Học tập suốt đời đã nổi lên như một nguyên tắc cơ bản trong giáo dục hiện đại, củng cố ý tưởng rằng giáo dục không chỉ giới hạn trong lớp học hay những năm đầu đời mà là một quá trình liên tục, phát triển xuyên suốt cuộc đời của một người. Bản chất đa chiều của học tập suốt đời và vai trò then chốt của nó trong việc thúc đẩy sự phát triển cá nhân, phát triển nghề nghiệp và chuyển đổi xã hội. Bắt đầu với một khung khái niệm dựa trên năng lực hành động của con người và bối cảnh văn hóa xã hội, Những lợi ích của học tập suốt đời đối với học sinh và nhà giáo dục, ảnh hưởng của nó đối với xã hội và nền tảng lịch sử của nó. Các chiến lược để nuôi dưỡng môi trường học tập suốt đời thông qua cải cách chính sách, tích hợp công nghệ và cơ chế đánh giá thể chế. Sự chuyển đổi mô hình hướng tới các mô hình giáo dục lấy người học làm trung tâm, linh hoạt và toàn diện được hỗ trợ bởi sự tham gia của cộng đồng và đổi mới kỹ thuật số. Thay đổi mang tính hệ thống trong đánh giá, phương pháp sư phạm và chính sách để xây dựng hiệu quả một nền văn hóa học tập suốt đời bền vững.

Nhóm giải pháp 3:

          Trọng dụng, đãi ngộ, tôn vinh trí thức đây là ý nghĩ quan trọng vì tôn trọng, đãi ngộ trí thức là việc xã hội, tổ chức hoặc Nhà nước ghi nhận đúng vai trò, giá trị và đóng góp của đội ngũ trí thức, đồng thời tạo điều kiện vật chất và tinh thần xứng đáng để họ yên tâm sáng tạo và cống hiến. Lắng nghe, tiếp thu ý kiến khoa học một cách nghiêm túc. Đánh giá năng lực, sản phẩm nghiên cứu dựa trên chất lượng, không hình thức. Bảo đảm tự do học thuật, tôn trọng khác biệt trong tư duy khoa học.Nơi nào biết trọng dụng trí thức thì nơi đó phát triển nhanh, bền vững; ngược lại dễ tụt hậu, lãng phí chất xám. Nếu không được tôn trọng và đãi ngộ xứng đáng, trí thức dễ rời bỏ khu vực công hoặc chuyển sang nơi khác có môi trường tốt hơn. Khi được ghi nhận và bảo đảm quyền lợi, trí thức yên tâm nghiên cứu, dám nghĩ, dám làm, dám đổi mới. Ý kiến khoa học chỉ phát huy giá trị khi được lắng nghe và áp dụng; tôn trọng trí thức giúp chính sách và mô hình phát triển sát thực tế hơn. Có chế độ lương, thưởng, phụ cấp tương xứng với trình độ và hiệu quả công việc. Đầu tư điều kiện làm việc: phòng thí nghiệm, trang thiết bị, dữ liệu, kinh phí nghiên cứu. Tạo cơ hội phát triển: đào tạo nâng cao, hợp tác quốc tế, thăng tiến nghề nghiệp.Có chính sách thu hút và giữ chân nhân tài, đặc biệt trong lĩnh vực khoa học – công nghệ. Tóm lại, tôn trọng, đãi ngộ trí thức không chỉ vì cá nhân trí thức, mà vì lợi ích lâu dài của xã hội và sự phát triển của đất nước. Đây là giai pháp sáng suốt và quan trọng mà tôi nghĩ trí thức nào cũng quan tâm.

Nhóm giải pháp 4: Toàn cầu hóa trí thức

          Toàn cầu hóa trí thức là quá trình tri thức, kỹ năng và sáng tạo của con người được kết nối, chia sẻ và lưu chuyển vượt qua biên giới quốc gia. Nhờ công nghệ số, internet và hợp tác quốc tế, trí thức có thể học tập, nghiên cứu và làm việc trong không gian toàn cầu, tiếp cận nhanh các thành tựu khoa học – công nghệ mới. Quá trình này tạo cơ hội nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới sáng tạo cho mỗi quốc gia, đồng thời đặt ra yêu cầu cho đội ngũ trí thức phải không ngừng học hỏi, thích ứng và đóng góp tri thức toàn cầu gắn với giải quyết các vấn đề thực tiễn của đất nước. Tôi có điều kiện tham gia học tạp công tác 10 năm ở các nước nâng cao trình độ rất nhiều trong thời gian công tác là nhà khoa học. Do đó chính phủ nên khuyến khích trí thức VN nên làm việc và giao lưu nước ngoài. Giúp cho kỷ năng sống của cán bộ khoa học và kinh phí trong nghiên cứu và cả quen biết nhiều đồng nghiệp các nước.

Nhóm giải pháp 5: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá rõ ràng

          Đánh giá không chỉ dựa vào bằng cấp mà dựa vào đầu ra và tác động đến công việc của cá nhân đóng góp: Năng lực chuyên môn (trình độ, cập nhật tri thức mới), kết quả nghiên cứu/ứng dụng (bài báo, sáng chế, mô hình thực tiễn). Các giống mới các bản quyên tác giả v.v… Khả năng đổi mới sáng tạo,đóng góp cho tập thể, cộng đồng, địa phương.Đạo đức nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm .Đánh giá theo kết quả công việc :Gắn mục tiêu cá nhân với mục tiêu tổ chức .Đánh giá theo sản phẩm cụ thể:đề tài, báo cáo, mô hình, quy trình, giải pháp ứng dụng,Có mốc thời gian, Kết quả đánh giá liên kết với:lương thưởng, đề bạt, giao nhiệm vụ lớn.Dùng đánh giá để xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng tiếp theo,Đánh giá không để “xếp loại” mà để phát triển trí thức.Đo lường, đánh giá đội ngũ trí thức cần dựa trên kết quả và tác động thực tiễn, không chỉ bằng cấp hay thâm niên. Cần xây dựng tiêu chí rõ ràng, gắn với mục tiêu công việc, áp dụng đánh giá đa chiều, biện chứng minh bạch. Kết quả đánh giá phải gắn với đãi ngộ, sử dụng và đào tạo, nhằm phát huy tốt nhất năng lực và đóng góp của đội ngũ trí thức sau này.
Trong năm tới, HATRI sẽ tiếp tục cung cấp nhiều sản phẩm trong nghiên cứu và bằng chứng cho việc hoạch định chính sách, xây dựng quan hệ đối tác, và tăng cường năng lực cần thiết để đẩy nhanh tiến độ để đạt được các mục tiêu phát triển bền vững trong các cây lúa, đậu phộng, khoai lang, cây xoài, chanh không hạt, cây dâu hạ châu, cây đậu nành và cây cam, ...
Video Clip
Thống kê lượt truy cập
số người truy cậpsố người truy cậpsố người truy cậpsố người truy cậpsố người truy cậpsố người truy cậpsố người truy cập
số người truy cậpHôm nay:224
số người truy cậpHôm qua:1078
số người truy cậpTuần này:3217
số người truy cậpTháng này:224
số người truy cậpTất cả:775261
số người truy cậpĐang trực tuyến:38