Trang Chủ >> TIN TỨC » TIN CỦA VIỆN
Nghiệm thu đề Tài: NGHIÊN CỨU TẠO, CHỌN CÁC GIỐNG LÚA CHỐNG CHỊU MẶN THÍCH NGHI VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
08/02/2021 TIN CỦA VIỆN 77
 
Đề Tài: NGHIÊN CỨU TẠO, CHỌN CÁC GIỐNG LÚA CHỐNG CHỊU MẶN THÍCH NGHI VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
 
 
THÔNG TIN CHUNG
Đề tài: cấp nhà nước (VP Tây Nam bộ) Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh
Thời gian thực hiện hai năm 2017-2020
Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Cửu Long
Cơ Quan Thực hiện: Viện Nghiên Cứu Nông Nghiệp Công Nghệ Cao ĐBSCL
Chủ nhiệm: TS. Bùi Hửu Thuận và GS. TS. Nguyễn thị Lang
Thời gian nghiệm thu: Đã được nghiệm thu vào ngày 6 tháng 2 năm 2021
 
 
Hình 1: Các giống lúa trình diễn tại Ba Tri, Bến Tre (ảnh Lang Nguyễn)
 
Chúng tôi trân trọng cảm ơn Văn phòng Tây Nam Bộ Trường Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh đã cấp kinh phí cho đề tài“NGHIÊN CỨU TẠO CHỌN CÁC GIỐNG LÚA CHỐNG CHỊU MẶN THÍCH NGHI VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG”.Tác giả chân thành cám ơn dự án, Chương trình Tây Nam Bộ, đã cấp kinh phí cũng như thảo luận số liệu. Cám ơn Trường Đại học Cửu Long, Viện Nghiên Cứu nông nghiệp Công Nghệ cao cho ĐBSCL cấp kinh phí tạo điều kiện để thực hiện đề tài này.Cám ơn các tỉnh như Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, TP Cần Thơ, Bạc Liêu và Long An đã tổ chức hội thảo và bố trí thí nghiệm tại địa phương.
 
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
 
 
TT
Họ và tên
Cơ quan/tổ chức
1
2
TS. Bùi Hửu Thuận
GS.TS. Nguyễn Thị Lang
Trường Đại học Cửu Long
Viện Nghiên Cứu Nông Nghiệp công nghệ cao Đồng Bằng Sông Cửu Long
3
GS.TS. Bùi Chí Bửu
Viện Nghiên Cứu Nông Nghiệp công nghệ cao Đồng Bằng Sông Cửu Long
4
NCS. Nguyễn Trọng Phước
Viện Nghiên Cứu Nông Nghiệp công nghệ cao Đồng Bằng Sông Cửu Long
5
ThS. Nguyễn Thị Khánh Trân
Viện Nghiên Cứu Nông Nghiệp công nghệ cao Đồng Bằng Sông Cửu Long
6
KS. Bùi Chí Công
Viện Nghiên Cứu Nông Nghiệp công nghệ cao Đồng Bằng Sông Cửu Long
7
KS. Nguyễn Thị Hồng Loan
Viện Nghiên Cứu Nông Nghiệp công nghệ cao Đồng Bằng Sông Cửu Long
8
KS. Lê Hoàng Phương
Viện Nghiên Cứu Nông Nghiệp công nghệ cao Đồng Bằng Sông Cửu Long
9
ThS. Biện Anh Khoa
Viện Nghiên Cứu Nông Nghiệp công nghệ cao Đồng Bằng Sông Cửu Long
10
KS. Nguyễn Văn Hữu Linh
Viện Nghiên Cứu Nông Nghiệp công nghệ cao Đồng Bằng Sông Cửu Long
11
ThS. Võ Hoài Chân
Trung tâm Công nghệ Cao Bến Tre
12
ThS. Nguyễn Thị Kiều Tiên
Trường Đại học Cửu Long
13
ThS. Nguyễn Ngọc Thái
Trường Đại học Cửu Long
 
 
 
 
 
 
MỤC TIÊU:
Mục tiêu chung:
  • Chọn tạo được 3 giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt, ngắn ngày, chịu mặn, kháng bệnh đạo ôn, bạc lá và rầy nâu. Chọn được ít nhất 1 giống được công nhận giống sản xuất thử, 2 giống khảo nghiệm (mỗi giống phải kháng được ít nhất 02 loại bệnh và chịu được mặn).
Mục tiêu cụ thể:
  • Chọn được giống lúa chống chịu mặn, có năng suất ổn định, chất lượng tốt, chống chịu được những loại sâu bệnh phổ biến tại ĐBSCL, có thể được sử dụng rộng rãi ở nhiều vùng địa lý khác nhau.
  • Tạo ra được 1 giống thuần có năng suất trên 7 tấn/ha ở vụ Đông Xuân, phẩm chất tốt, chịu mặn trên 2‰ ở giai đoạn trổ.
  • Tạo ra được 1 giống lúa thuần có năng suất trên 5 tấn/ha ở vụ Hè Thu, phẩm chất gạo tốt, chống chịu mặn trên 4‰ ở giai đoạn đầu vụ.
  • Xây dựng các quy trình kỹ thuật canh tác giống lúa chịu mặn và tạo ra các giải pháp hữu ích.
  • Đăng ký bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích.
  • Công bố ít nhất 01 bài báo tạp chí trong nước và 01 bài báo trên tạp chí quốc tế thuộc danh sách ISI.
  • Đào tạo ít nhất 01 Thạc sĩ và góp phần đào tạo 01 Nghiên cứu sinh.
Tài liệu kỹ thuật, sách hướng dẫn, sách tham khảo: 1.
 
KẾT QUẢ:
 
TÓM KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
 
Đề tài đã được thực hiện nhằm: (i) Khai thác vật liệu khởi đầu cho công tác lai tạo. Xác định được một số giống lúa mang gen chịu mặn bằng việc đánh giá kiểu hình và kiểu gen để phục vụ cho công tác chọn tạo giống; (ii) Lai hồi giao để ổn định gen chịu mặn và phẩm chất vào giống lúa chủ lực trong sản xuất, năng suất cao. Phóng thích các giống đạt chiu mặn,phẩm chất cao và năng suất tốt phục vụ sản xuất.
Thí nghiệm được thực hiện tại phòng phân tích di truyền phân tử, nhà lưới và ngoài đồng ruộng tại Viện Nghiên Cứu Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Đồng Bằng Sông Cửu Long. Thời gian thực hiện từ tháng 10/2017 đến tháng 12/2020. Nội dung nghiên cứu gồm: 1) Nghiên cứu đánh giá kiểu hình trên vật liệu nguồn đối với các giống lúa được thu thập từ Viện Lúa Quốc tế (IRRI) và của Viện Nghiên Cứu Nông Nghiệp Công Nghệ Cao ĐBSCL và Viện lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long. 2) Tạo quần thể lai đơn và quần thể lai hồi giao từ các tổ hợp để ổn định gen chịu mặn của nguồn cho vào các giống lúa năng suất làm giống nhận, thông qua sử dụng phương pháp hồi giao cải tiến (ABC) có sự trợ giúp của chỉ thị phân tử. 3) Sản xuất thử và đưa ra quy trình sản xuất các giống lúa.

a.Kết quả nghiên cứu chủ yếu

Đã tiến hành thu thập được 100 mẫu giống bổ sung cho tập đoàn hiện có, trong đó có 55 mẫu giống nhập nội và 45 mẫu giống thu thập từ các Viện, Trường, các địa phương trong nước phục vụ cho công tác chọn tạo giống lúa chống chịu mặn. Đã xác định được một số dòng có tiềm năng năng suất cao là OM4900, OM10252, OM7347 mang gen có số hạt/ bông nhiều được sử dụng làm vật liệu để lai tạo dòng tiềm năng năng suất phẩm chất cao và một số dòng kháng mặn tốt như Pokkali, LN5, OM 5629, OM4900.Các giống /dòng này tiếp tục đưa vào vật liệu.
Kết quả lai hồi giao và so sánh kiểu gen với kiểu hình. Đã tạo được nguồn vật liệu khởi đầu phong phú gồm 4811 dòng ở nhiều thế hệ F2, F3, F4, F5, F6, F7, từ nhiều tổ hợp lai tích lũy. Lai tạo được 20 tổ hợp lai đơn, 6 tổ hợp lai hồi giao BC1F1, và tiếp tục lai tiếp 5 tổ hợp BC2, BC3 tạo ra.
Qua đánh giá phẩm chất và sàng lọc gen chịu mặn. Xây dựng các quần thể hồi giao cải tiến (BC3F2, BC4F1, BC4F2 có sự tham gia của chỉ thị phân tử nhằm chọn cá thể có gen kháng để lai lui với dòng mẹ (dòng tái tục), nhằm ổn định gen qui định giống chịu mặn ở mức đồng hợp tử nhanh chóng so với phương pháp truyền thống. Các chỉ thị phân tử biểu hiện đa hình rõ ràng, liên kết với gen kháng đã được ghi nhận trên các quần thể hồi giao này.
Thiết kế được 4 chỉ thị phân tử mang gen mặn và đưa vào sử dụng 1 chỉ thị HATRI 02
Đánh giá kiểu gen trên các dòng triển vọng của quần thể lai bằng các chỉ thị SSR, trong đó các chỉ thị bao gồm: SSR cho gen chịu mặn cho 50 dòng lai.
Các dòng khi phân tích tương tác kiểu gen và môi trường trong vụ Đông Xuân giống TPG1, TLG 1, HATRI 190, HATRI 192.
Đã chọn tạo được 1 giống lúa (TPG 1 giống được công nhận chính thức và, 1giống đang chờ công nhận sản xuất thử đang chờ thẩm định (TLG 1), trong đó giống thích hợp phát triển cho vùng phù sa ngọt (HATRI 10) và 1 giống thích hợp cho vùng canh tác lúa - tôm (HATRI 62). Xây dựng được 1 quy trình canh tác cho các giống lúa.
Xây dựng được các mô hình trình diễn giống lúa mới trên diện tích 3 ha.
Đề tài cũng đã thử nghiệm phân bón đạm trên các nghiệm thức trên các giống HATRI 190, HATRI170, TLG 1, TPG1. Ghi nhận rằng khi lượng phân bón đạm cho cây lúa tăng sẽ làm tăng tỉ lệ gãy hạt và tỉ lệ bạc bụng, hàm lượng amylose có tăng nhưng không có ý nghĩa. Về năng suất các giống có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

b.Tiến bộ kỹ thuật công nhận:

Hội đồng đã xem xét và công nhận các giống 1 giống TPG1
Hội đồng cở sở đã công nhận TLG1.
              Xây dựng được quy trình canh tác cho các giống lúa mới TPG1 và TLG1 đã được công nhận tại hội đồng cơ sở.
              Xây dựng được mô hình trình diễn các giống lúa mới trên diện tích 6 ha.

c.Kết quả ứng dụng, triển khai TBKT:

Sản phẩm đề tài:
1. Sản phẩm dạng I:
Một giống lúa TPG1 công nhận giống chính thức.
Một giống lúa TLG1 đang chờ Hội Đồng Nhà nước thẩm định
Bốn giống khảo nghiệm quốc gia: HATRI 10, HATRI 475, HATRI 9, HATRI 62.
2. Sản phẩm dạng II:
- Quy trình canh tác giống lúa TLG1: đã thông qua Hôi đồng cơ sở
- Quy trình canh tác giống lúa TPG1: đã thông qua Hôi đồng cơ sở
- Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật: đã được Hội đồng cơ sở nghiệm thu
- Bản quyền giống lúa (2 giống)
Ngoài ra đã hoàn thành
  • 20 cặp lại đơn
  • 5 tổ hợp lai hồi giao
  • Các sản phẩm thế hệ lai tiếp tục chọn lọc và so sánh để đánh giá
3. Sản phẩm dãng III:
Ngoài sự lồng ghép nghiên cứu đề tài cũng đã đào tạo
Đào tạo 1 tiến sĩ: Đang tiếp tục hướng dẫn 1 tiến sĩ: Nguyễn Trọng Phước. Nghiên cứu chọn giống chịu mặn bằng chỉ thị phân tử.
Đào tạo 1 thạc sĩ: Biện Anh Khoa.
Đề tài cũng đã đào tạo cho 750 người tại 10 điểm của các tỉnh:Trà Vinh, Cần Thơ, BếnTre, Bạc Liêu, Long An.
8 bài báo khoa học
 
Ứng dụng mô hình là 6 ha cho các tỉnh Sóc Trăng, Bến Tre và Trà Vinh.
 
  
 
Hình 2. Hội đồng đi kiểm tra các giống lúa chịu mặn tại Ba Tri, Bến Tre (ảnh Hoàng Phương)
 
 
 
Các bài viết khác
Video Clip
Thống kê lượt truy cập
số người truy cậpsố người truy cậpsố người truy cậpsố người truy cậpsố người truy cậpsố người truy cậpsố người truy cập
số người truy cậpHôm nay:18
số người truy cậpHôm qua:288
số người truy cậpTuần này:18
số người truy cậpTháng này:18
số người truy cậpTất cả:509117
số người truy cậpĐang trực tuyến:15